LOTUS ZIRCONIA

www.lotuszirconia.com

Với sự phát triển vượt bậc của nền nha khoa, nhu cầu đòi hỏi có một nguyên liệu có thể thay thế kim loại, có độ thẩm mỹ cao và có thể đáp ứng được các yêu cầu của phục hình cố định (như phục hình trên implant,abutment, inlay, cầu, mão...) ngày càng cẩn thiết. Lotus ra đời với nhiệm vụ là đáp ứng được tất cả các yêu cầu của phục hình cố định trong nha khoa.

Xuất xứ từ Đức, Lotus được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của Châu Âu, với công nghệ ép phôi tiên tiến Iso Statics (công nghệ ép đa chiều) và dưới sự giám sát chặt chẽ của nhà sản xuất.

P/N

Lotus

Zr-Blank

Requirements for

ISO 13356:1997

Chemical compositions:
ZrO2+HfO2+Y2O3
Y2O3
Al2O3
Other oxide

 

99.6wt%
5.2wt%
<0.5wt%
<0.2wt%

 

>99.0wt%
4.5 to 5.4 wt%
<0.5wt%
<0.5wt%

Bending strength

1400MPa

≥500MPa

Sintering density

6.06g/cm3

≥6.0 g/cm3

Vicker’s hardness

12.8GPa

 

Average grain size

0.4µm

≤0.6µm

Chemical solubility

10µg/cm2

100µg/cm2(ISO6872)

Radioactivity

0.015Bq/g

0.2 Bq/g(ISO6872)


Độ cứng của Lotus
 
 
Kiểm Tra Độ Chịu Tải 

Khả năng bị mài mòn của Lotus trong môi trường miệng. 
 

Lotus được cấu tạo ít nhất 91%  oxide zirconium (Zr02), 5% oxide yttrium (Y203), 3% oxide hafnium (HfO2) và 1 lượng nhỏ (< 1%) oxide aluminium (A1203) và các chất khác. Nhiệm vụ của các khối yttrium oxide là duy trì và giữ ổn định 1 lượng nhỏ các cấu trúc tinh thể tứ giác của zirconium oxide khi ở nhiệt độ cao hạ và khi nhiệt độ hạ xuống nhiệt độ phòng.

Cấu Trúc Tinh thể

Oxide yttrium trong oxide zirconium ngăn giai đoạn chuyển thành cấu trúc tinh thể thông thường đạt được ở nhiệt độ phòng, có nghĩa là chuyển thành cấu trúc đơn phân tử trên diện rộng. Giai đoạn chuyển hóa này kèm theo sự gia tăng kích thước tại vị trí đó từ  3-5%. Kết quả là sẽ ngăn cản được sự lan truyền  của những vết nứt trong môi trường lực nén mạnh. Thêm vào đó là một lượng nhỏ Al2O3, kết quả là làm tăng 1 cách đáng kể độ bền .

Để đáp ứng những yêu cầu khắc khe về độ chính xác và tính tương thích sinh học trong nha khoa, Lotus được sản xuất dưới công nghệ tiên tiến và hiện đại và mang các đặc tính vượt trội Đặc tính đẳng hướng giúp cho sự khít sát hoàn hảo

 
Lotus không bị khuyết điểm trên bề mặt

Các loại phôi khác với khuyết điểm trên bề mặt

Nhờ vào sự ổn định của gốc yttria ( đã được thử nghiệm trên thực tế), Lotus đã được chứng minh trên 300.000 trường hợp phục hình( implant, cầu, mão…) trong 20 năm và đã cho những kết quả rất tốt. Lotus có độ trong mờ tự nhiên, tinh khiết và đồng nhất, phù hợp với phục hình ở mọi vị trí răng. Do có sự đồng nhất nên Lotus có thể sử dụng cho cả những phục hình cầu dài (> 8 dv).

Lotus

Zr- blanks

Specification

D×H (mm)

HT10W

D98-10

98×10

HT14W

D98-14

98×14

HT16W

D98-16

98×16

HT18W

D98-18

98×18

HT20W

D98-20

98×20

Lotus có 2 màu sườn cơ bản:

     - Màu A1 cho nhóm màu sáng.

     - Màu A3 cho nhóm màu tối hơn


Chỉ Định :

      - Lotus được sử dụng cho tất cả các phục hình, kể cả cầu dài ( không quá 3 nhịp liên tiếp).

     - Khi làm phục hình Lotus phải đảm bảo bề mặt mối nối vững chắc và đủ khoảng hở cho nhịp.

Chống Chỉ Định :

      - Không sử dụng Lotus cho cầu dài có nhiều nhịp liên tục ( nhiều hơn 3 nhịp liên tục).

      - Bệnh nhân có khớp cắn thấp.

      - Bệnh nhân có tật nghiến răng.

      - Không đủ khoảng hở để làm phục hình.

      - Với những trường hợp khớp cắn thấp hoặc không đủ khoảng hở để làm phục hình thì ta nên làm răng Full hoặc veneer để đảm bảo độ an toàn cho phục hình.

Độ Dày Của Lotus :

       0,4 mm cho răng trước. 0,6 mm cho răng trước trong trường hợp có vói.

       0,5 mm cho răng sau. 0,7 mm cho răng sau trong trường hợp có vói.

Diện Tích Mối Nối :

      Vùng răng trước: 7- 12 mm2       

       Vùng răng sau : 9- 12mm2

Ngoài ra, Lotus còn có dạng phôi Lotus PMMA được sử dụng trong những trường hợp thử sườn trước khi làm phục hình Lotus chính thức. Phôi Lotus PMMA cũng có nhiều kích thước để phay cho nhiếu loại phục hình.